


Câu hỏi thường gặp về vật liệu TPE, câu hỏi thường gặp về vật liệu TPR, câu hỏi thường gặp về vật liệu TPV, câu hỏi thường gặp về vật liệu TPU, câu hỏi thường gặp về vật liệu TPV-SiR, câu hỏi thường gặp về vật liệu TPEE
Thực ra, tên tiếng Trung của TPE là chất đàn hồi nhiệt dẻo, cũng có thể gọi là cao su nhiệt dẻo, là loại vật liệu có thể gia công trực tiếp, không cần lưu hóa và có độ đàn hồi như cao su. Hiện nay, các nhà sản xuất TPE trong nước chủ yếu bao gồm chất đàn hồi nhiệt dẻo loại styren SBS, polyurethane nhiệt dẻo TPU, chất đàn hồi nhiệt dẻo polyolefin TPO, chất đàn hồi polyester TPEE, v.v. Tiếp theo chúng ta hãy cùng xem những loại này có gì khác nhau nhé!
1. Chất đàn hồi polyester nhiệt dẻo TPEE
TPEE (chất đàn hồi polyester nhiệt dẻo) là copolyme khối chứa đoạn cứng polyester và đoạn mềm polyether. TPEE có độ đàn hồi của cao su và độ bền của nhựa kỹ thuật; đoạn mềm mang lại độ đàn hồi, làm nó giống cao su, đoạn cứng mang lại khả năng gia công, làm nó giống nhựa. So với cao su, nó có khả năng gia công tốt hơn và tuổi thọ dài hơn; so với nhựa kỹ thuật, nó cũng có đặc điểm độ bền cao, nhưng tính linh hoạt và tính năng động học tốt hơn. TPEE chịu được nhiệt độ thấp và cao, có thể sử dụng lâu dài trong điều kiện -40~160℃, TPE có khả năng chống hóa chất, chống thời tiết và chống lão hóa tuyệt vời. Chủ yếu được sử dụng cho các ứng dụng yêu cầu giảm xóc, chịu va đập, chịu uốn, độ kín và đàn hồi, chịu dầu, chịu hóa chất và yêu cầu độ bền đủ. Ví dụ: biến tính polyme, linh kiện ô tô, vỏ bọc dây điện chịu nhiệt độ cao và thấp, ống thủy lực, vật liệu giày, dây curoa truyền động, lốp xe đúc quay, khớp nối linh hoạt, giảm âm, đường trượt thang máy, vật liệu chống ăn mòn, chống mài mòn, chịu nhiệt độ cao và thấp, v.v.
2. TPU
TPU được sản xuất bằng cách trộn polypropylene PP với cao su EPDM (cao su ethylene propylene diene monomer). Trong quá trình trộn, cao su EPDM phân tán như pha phân tán trong pha liên tục PP, đồng thời trong quá trình trộn PP và EPDM, bản thân EPDM bắt đầu lưu hóa, và quá trình này được gọi là lưu hóa động. Việc tự lưu hóa của EPDM không ảnh hưởng đến quá trình ép phun của TPV, vì EPDM tồn tại như pha phân tán, ngược lại sự tồn tại của EPDM liên kết ngang giúp tăng cường khả năng chống mài mòn, độ bền và khả năng chống axit, kiềm, v.v. của TPV.
3. SBS
SBS bao gồm copolyme khối styren-butadien SBS và polyme hydro hóa SEBS của nó, cũng như các vật liệu biến tính của SBS, SEBS là TPS và TPES (TPS trong ngành chất đàn hồi có người gọi là TPR, TPES trong ngành chất đàn hồi cũng gọi là TPE, phạm vi bao phủ khác với vật liệu TPE thông thường). SEBS và SBS elastomer chủ yếu được sử dụng để biến tính polyme, tăng độ dẻo dai, và làm nhựa tăng độ kết dính cho keo, sơn, mực in, v.v., trong khi vật liệu biến tính SEBS, SBS, TPES, TPS, v.v. có tính chất vật lý và độ cứng linh hoạt đa dạng hơn, do đó được ứng dụng rộng rãi trong đồ chơi, sản phẩm hàng ngày, sản phẩm thể thao và sức khỏe, phụ tùng ô tô, thiết bị y tế, vật liệu giày, ngành dây cáp điện. Chính vì vậy, trên phạm vi thế giới, lượng tiêu thụ chất đàn hồi nhiệt dẻo loại styren là lớn nhất trong tất cả các loại TPE.
4. TPO
TPO được cấu tạo từ cao su và polyolefin, thông thường thành phần cao su là cao su EPDM (EM), cao su nitrile (NBR) và cao su butyl; thành phần polyolefin chủ yếu là polypropylene (PP) và polyethylene (PE). TPO hiện đã trở thành vật liệu cao su-nhựa chính cho ô tô và đồ gia dụng, trong đó lượng sử dụng trong ô tô chiếm trên 75% tổng sản lượng, là loại TPE có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.

Số 2, Đường 4, Khu Công nghiệp thứ hai Thự Cựu, Thị trấn Thường Bình, Thành phố Đông Quản, Tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc
13827205072
0769-82827851
E-mail
juyetpe@juyetpe.com
Cô Trương
